Chính sách thuế đối với khoản chi trả thu nhập cho cá nhân kinh doanh trong Công văn số 3682/TCT-DNNCN - Kê khai thuế GTGT theo THÁNG, QUÝ - Hướng dẫn kê khai thuế GTGT

Latest

Hướng dẫn toàn bộ về các cách xác định kỳ kê khai tính thuế giá trị gia tăng theo tháng hay theo quý theo quy định về thuế GTGT mới nhất hiện nay.


Thứ Tư, 14 tháng 4, 2021

Chính sách thuế đối với khoản chi trả thu nhập cho cá nhân kinh doanh trong Công văn số 3682/TCT-DNNCN

 Số: 3682/TCT-DNNCN V/v chính sách thuế đối sở hữu khoản chi trả thu nhập cho cá nhân kinh doanh

Kính gửi: Chi nhánh Công ty TNHH Miwon Việt Nam tại Hà Nội.
(Địa chỉ: Tòa nhà Miwon, số 22 Đường Phạm Hùng, Phường Mai Dịch, Q Cầu Giấy, Tp Hà Nội)

Tổng cục Thuế nhận được văn bản số 2906/MW/Thuế GTGT ngày 29/6/2020 của Chi nhánh Công ty TNHH Miwon Việt Nam tại Hà Nội hỏi về việc vận dụng chính sách thuế đối sở hữu khoản chi trả thu nhập cho cá nhân kinh doanh. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế sở hữu ý kiến như sau:

  1. Quy định về thu nhập từ kinh doanh

– Tại khoản 1, Điều 6 Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/6/2005 quy định:

“Thương nhân bao gồm đơn vị kinh tế được có mặt trên thị trường hợp pháp, cá nhân hoạt động thương nghiệp 1 phương pháp độc lập, thường xuyên và sở hữu đăng ký kinh doanh.”

– Tại khoản 4, Điều 2 Luật số 71/2014/QH13 quy định:

“4. Sửa đổi Điều 10 như sau:

Điều 10. Thuế đối sở hữu cá nhân kinh doanh

  1. Thuế suất:

a) Phân phối, cung ứng hàng hóa: 0,5%;

b) Dịch vụ, xây dựng ko bao thầu nguyên vật liệu: 2%.

Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: 5%;

c) Sản xuất, vận tải, dịch vụ mang gắn sở hữu hàng hóa, xây dựng với bao thầu nguyên vật liệu: 1,5%;

d) Hoạt động buôn bán khác: 1%.”

– Theo Chuẩn mực kế toán số 14-Doanh thu và thu nhập khác ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài Chính quy định:

“Chiết khấu thanh toán là khoản tiền người bán giảm trừ cho người mua, do người sắm tính sổ tiền mua hàng trước thời hạn theo hợp đồng.”.

– Tại khoản 1, Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT- BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành 1 số điều Luật Thuế giá trị gia tăng hướng dẫn:

“Điều 5. Các ví như ko phải kê khai, tính nộp thuế GTGT

  1. Tổ chức, cá nhân nhận những khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan Nhà nước sở hữu thẩm quyền), tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác.

Cơ sở kinh doanh lúc nhận khoản tiền thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền tương trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và những khoản thu tài chính khác thì lập chứng từ thu theo quy định. Đối sở hữu cơ sở buôn bán chi tiền, căn cứ mục đích chi để lập chứng từ chi tiền.

…”

– Tại điểm 4, Phụ lục 01 – Danh mục ngành nghề tính thuế GTGT, thuế TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu đối sở hữu cá nhân buôn bán ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn: Các dịch vụ khác ko chịu thuế GTGT thì thuộc diện chịu thuế TNCN theo thuế suất 1%.

  1. Quy định về thu nhập từ lương lậu tiền công

– Tại điểm a, khoản 2, Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2013 của Bộ Tài Chính chỉ dẫn thực hành Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân hướng dẫn:

“Điều 2. Các khoản thu nhập chịu thuế

  1. Thu nhập từ tiền lương, tiền công

Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người tiêu dùng lao động, bao gồm:

a) Tiền lương, tiền công và các khoản với tính chất tiền lương, tiền công dưới những hình thức bằng tiền hoặc ko bằng tiền.

…”

– Tại điểm i, khoản 1, Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC nêu trên hướng dẫn:

“Điều 25. Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế

  1. Khấu trừ thuế

….i) Khấu trừ thuế đối có một số ví như khác

Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân trú ngụ ko ký hiệp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hiệp đồng lao động dưới ba (03) tháng với tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì cần khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.

Căn cứ quy định nêu trên, đề nghị Chi nhánh Công ty TNHH Miwon Việt Nam tại Hà Nội cửa hàng sở hữu cơ quan thuế quản lý, căn cứ thực tế và những điều khoản tại giao kèo ký có cá nhân để xác định những khoản thu nhập của cá nhân, qua ấy thực hành theo đúng những quy định hiện hành. Trường hợp Công ty không đồng ý mang quyết định hành chính của cơ thuế quan thì thực hành việc khiếu nài nỉ theo quy định của pháp luật.

Tổng cục Thuế thông báo để Chi nhánh Công ty TNHH Miwon Việt Nam tại Hà Nội được biết./.

Các bài viết liên quan:

Tìm bài viết bằng các từ khóa:

  • kê khai thuế gtgt đối với chi nhánh phụ thuộc
  • thời gian kê khai thuế gtgt theo quý
  • luật kê khai thuế gtgt
  • xác định kê khai thuế gtgt theo tháng hay quý
  • kê khai thuế gtgt đầu ra
  • mẫu 06 kê khai thuế gtgt
  • kê khai thuế gtgt theo quý như thế nào
  • bảng kê khai thuế gtgt
  • kê khai thuế gtgt theo quý trên phần mềm htkk
  • kê khai thuế gtgt trực tiếp
  • kê khai thuế gtgt hàng tháng
  • kê khai thuế gtgt vãng lai ngoại tỉnh
  • kê khai thuế gtgt cho chi nhánh phụ thuộc
  • kê khai thuế gtgt đầu vào bị thiếu
  • kê khai thuế gtgt cho doanh nghiệp mới thành lập
  • hướng dẫn kê khai thuế gtgt trực tiếp

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét