Công văn số 81739/CT-TTHT về DN chế suất cung cấp dịch vụ cho DN nội địa - Kê khai thuế GTGT theo THÁNG, QUÝ - Hướng dẫn kê khai thuế GTGT

Latest

Hướng dẫn toàn bộ về các cách xác định kỳ kê khai tính thuế giá trị gia tăng theo tháng hay theo quý theo quy định về thuế GTGT mới nhất hiện nay.


Thứ Tư, 7 tháng 4, 2021

Công văn số 81739/CT-TTHT về DN chế suất cung cấp dịch vụ cho DN nội địa

 

Công văn số 81739/CT-TTHT

V/v DN chế suất chế tạo dịch vụ cho DN nội địa

Kính gửi: Công ty TNHH Rhythm Precision Việt Nam
(Địa chỉ: Lô 42, Khu công nghiệp Nội Bài, xã Quang Tiến, huyện Sóc Sơn, Hà Nội.
MST: 0101771390)

Trả lời công văn số 1703001/CVT đề ngày 20/03/2017 của Công ty TNHH Rhythm Precision Việt Nam (sau đây gọi tắt là “Công ty”) hỏi về chính sách thuế, sau khi báo cáo Tổng cục Thuế, Cục Thuế TP Hà Nội với quan điểm như sau:

Mọi chi tiết xin liên hệ: https://kiemtoancalico.com/

– Căn cứ Điều một Nghị định số 114/2015/NĐ-CP ngày 09/11/2015 sửa đổi, bổ sung điều 21 Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 164/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013):

+ Tại Khoản 7 Điều một quy định về sửa đổi, bổ sung Điều 21 Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 164/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013:

“3. Doanh Nghiệp chế xuất được tậu vật liệu xây dựng, văn phòng phẩm, lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng từ nội địa Việt Nam để xây dựng công trình, dùng cho cho điều hành bộ máy văn phòng và sinh hoạt của cán bộ, công nhân làm việc tại doanh nghiệp.

Doanh nghiệp chế xuất, người bán hàng cho công ty chế xuất được lựa tậu thực hành hoặc ko thực hiện thủ tục xuất khẩu, du nhập và hải quan đối có nguyên liệu xây dựng, văn phòng phẩm, lương thực, thực phẩm, hàng sử dụng từ nội địa Việt Nam.

5. Quan hệ trao đổi hàng hóa giữa các khu chế xuất, công ty chế xuất có những khu vực khác trên lãnh th Việt Nam, ko nên khu phi thuế quan, là quan hệ xuất khẩu, nhập cảng trừ các nếu quy định tại Khoản 3 Điều này và những nếu ko khiến cho thủ tục thương chính do Bộ Tài chính quy định.

7. Doanh nghiệp chế xuất được cấp Giấy phép kinh doanh hoạt động tậu bán hàng hóa và các hoạt động thúc đẩy trực tiếp đến mua bán hàng hóa tại Việt Nam buộc phải mở s kế toán hạch toán riêng doanh thu, chi phí liên quan đến hot đng tìm bán hàng hóa tại Việt Nam và sắp xếp khu vực lưu giữ hàng hóa ngăn bí quyết với khu vực lưu giữ hàng hóa phục vụ hoạt động chế tạo của doanh nghiệp chế xuất hoặc xây dựng thương hiệu chi nhánh riêng nằm ngoài doanh nghiệp chế xuất, khu chế xuất để thực hiện hoạt đng này.”

– Căn cứ Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính chỉ dẫn về thuế GTGT và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của những Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung 1 số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, chế tạo dịch vụ:

+ Tại Điểm a Khoản 7 Điều 3 sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản một Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính quy định lập hóa đơn như sau:

“a) Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản một Điều 16 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC) như sau:

“b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các giả dụ hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người cần lao (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ, dùng nội bộ để tiếp tục công đoạn sản xuất)….”

– Căn cứ Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 39/2014/TT-BTC quy định về hóa đơn bán hàng hóa, phân phối dịch vụ:

“2. Các chiếc hóa đơn:

a) Hóa đơn giá trị gia nâng cao (mẫu số 3.1 Phụ lục 3 và chiếc số 5.1 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này) là loại hoá đơn dành cho những doanh nghiệp khai, tính thuế giá trị gia tăng theo cách khấu trừ trong các hoạt động sau:

– Bán hàng hóa, chế tạo dịch vụ trong nội địa;

– Hoạt động vận vận tải quốc tế;

– Xuất vào khu phi thuế quan và các ví như được coi như xuất khẩu;

b) Hóa đơn bán hàng dùng cho những đối tượng sau đây:

– Tổ chức, cá nhân khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp khi bán hàng hóa, dịch vụ trong nội địa, xuất vào khu phi thuế quan và các ví như được coi như xuất khẩu (mẫu số 3.2 Phụ lục 3 và loại số 5.2 Phụ lục 5 ban hành tất nhiên Thông tư này).

– Tổ chức, cá nhân trong khu phi quan thuế khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ vào nội địa và khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ giữa những tổ chức, cá nhân trong khu phi quan thuế sở hữu nhau, trên hóa đơn ghi rõ Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan” (mẫu số 5.3 Phụ lục 5 ban hành tất nhiên Thông tư này)….”

– Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính chỉ dẫn thi hành luật thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều luật thuế GTGT:

+ Tại Điều 11 quy định về thuế suất 10%:

“Thuế suất 10% áp dụng đối có hàng hóa, dịch vụ ko được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.

Các mức thuế suất thuế GTGT nêu tại Điều 10, Điều 11 được áp dụng thống nhất cho từng dòng hàng hóa, dịch vụ ở các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công hay kinh doanh thương mại. …”

– Căn cứ Thông tư số 93/2017/TT-BTC ngày 19/9/2017 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Khoản 3, Khoản 4 Điều 12 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 (đã được sửa đổi, bổ sung tại thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014) và bãi bỏ Khoản 7 Điều 11 thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính:

“Điều 1. Sửa đi, b sung Khoản 3, Khoản 4 Điều 12 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, b sung tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính) như sau:

1. Bỏ những khổ 1, 2, 3, 4, 5 sau điểm đ Khoản 3 Điều 12 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính) và thay bằng nội dung như sau:

Phương pháp tính thuế của cơ sở buôn bán xác định theo Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng hướng dẫn tại Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, b sung tại Điều 1 Thông tư số 119/2014/TT- BTC ngày 25/8/2014 và Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính).

2. B đim d Khoản 4 Điều 12 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính).

Điều 2. Bỏ Khoản 7 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành 1 số điều của Luật Quản lý thuế, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều ca LuậQuản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ.”

– Căn cứ Luật thuế sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TNDN số 32/2013/QH13 và những văn bản hướng dẫn thi hành.

– Căn cứ công văn số 4836/TCT-CS ngày 4/12/2018 của Tổng cục Thuế về chính sách thuế.

Căn cứ quy định trên:

1. Về thuế GTGT và hóa đơn:

– Trường hợp Công ty là doanh nghiệp chế xuất ký giao kèo cung ứng dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng khuôn cho công ty nội địa thì Công ty buộc phải được cấp phép hoạt động gia công sở hữu nhà hàng nội địa. Hoạt động này thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, Công ty buộc phải hạch toán riêng và đăng ký thuế có cơ thuế quan để kê khai nộp thuế GTGT riêng.

– Về phương pháp tính thuế GTGT đối mang hoạt động sửa chữa, bảo dưỡng khuôn cho siêu thị nội địa được xác định theo hồ sơ khai thuế GTGT theo quy định tại Điều một Thông tư số 93/2017/TT-BTC ngày 19/9/2017 của Bộ Tài chính đã trích dẫn ở trên.

– Về hóa đơn sử dụng khi thu của khách hàng:

+ Trường hợp Công ty đăng ký ứng dụng thuế GTGT theo bí quyết khấu trừ cho hoạt động sửa, bảo dưỡng khuôn: Khi thu tiền, Công ty tiêu dùng hóa đơn GTGT, giá tính thuế và thuế suất thực hành theo quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC đã trích dẫn ở trên.

+ Trường hợp Công ty đăng ký áp dụng thuế GTGT theo cách trực tiếp cho hoạt động sửa, bảo dưỡng khuôn: Khi thu tiền, Công ty tiêu dùng hóa đơn bán hàng “Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan”.

2. Về thuế TNDN:

Trường hợp hoạt động dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng khuôn bổ sung trong năm 2016 của Công ty TNHH Rhythm Precision Việt Nam trường hợp ko thuộc khuôn khổ dự án đầu tư đăng ký ban đầu, khi bổ sung hoạt động marketing Công ty không sở hữu dự án đầu tư mới hoặc đầu tư mở mang và không nâng cao vốn đầu tư thì Công ty không được hưởng ưu đãi thuế TNDN đối sở hữu thu nhập từ dịch vụ nêu trên.

3. Về thủ tục hải quan:

Nội dung vướng mắc về thủ tục thương chính của đơn vị đã được chuyển đến Tổng cục Hải quan nghiên cứu trả lời theo chức năng, nhiệm vụ. Khi nhận được hướng dẫn, Cục Thuế TP Hà Nội sẽ thông tin để tổ chức được biết và thực hiện.

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời Công ty TNHH Rhythm Precision Việt Nam biết để thực hiện./.

Các bài viết liên quan:



Tìm bài viết bằng các từ khóa:

  • kê khai thuế gtgt đối với chi nhánh phụ thuộc
  • thời gian kê khai thuế gtgt theo quý
  • luật kê khai thuế gtgt
  • xác định kê khai thuế gtgt theo tháng hay quý
  • kê khai thuế gtgt đầu ra
  • mẫu 06 kê khai thuế gtgt
  • kê khai thuế gtgt theo quý như thế nào
  • bảng kê khai thuế gtgt
  • kê khai thuế gtgt theo quý trên phần mềm htkk
  • kê khai thuế gtgt trực tiếp
  • kê khai thuế gtgt hàng tháng
  • kê khai thuế gtgt vãng lai ngoại tỉnh
  • kê khai thuế gtgt cho chi nhánh phụ thuộc
  • kê khai thuế gtgt đầu vào bị thiếu
  • kê khai thuế gtgt cho doanh nghiệp mới thành lập
  • hướng dẫn kê khai thuế gtgt trực tiếp

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét