Hóa đơn lập sai thời điểm thì kê khai thuế GTGT như thế nào? - Kê khai thuế GTGT theo THÁNG, QUÝ - Hướng dẫn kê khai thuế GTGT

Latest

Hướng dẫn toàn bộ về các cách xác định kỳ kê khai tính thuế giá trị gia tăng theo tháng hay theo quý theo quy định về thuế GTGT mới nhất hiện nay.


Thứ Sáu, 2 tháng 4, 2021

Hóa đơn lập sai thời điểm thì kê khai thuế GTGT như thế nào?

 

Công văn 5572/CT-TTHT năm 2020

Về kê khai thuế giá trị gia nâng cao đối mang hóa đơn lập sai thời điểm do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành

Cục Thuế TP Hà Nội nhận được công văn số ZTE-CV/202001-02 ghi ngày 20/01/2020 của Công ty TNHH ZTE HK Việt Nam về việc kê khai thuế GTGT đối với hóa đơn lập sai thời điểm, Cục Thuế TP Hà Nội sở hữu ý kiến như sau:

Mọi chi tiết xin liên hệ: https://kiemtoancalico.com/

– Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành luật thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định yếu tố và hướng dẫn thi hành 1 số điều luật thuế GTGT:

+ Tại Điều 8 quy định thời điểm xác định thuế GTGT:

“1. Đối sở hữu bán hàng hóa là thời khắc chuyển giao quyền với hoặc quyền tiêu dùng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa được tiền.

2. Đối có cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn tất việc sản xuất dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn chế tạo dịch vụ; không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền….

+ Tại Khoản 8 Điều 14 quy định về nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào:

“8. Thuế GTGT đầu vào nảy sinh trong kỳ nào được kê khai; khấu trừ khi xác định số thuế cần nộp của kỳ đó; không phân biệt đã xuất dùng hay còn để trong kho.Trường hợp cơ sở buôn bán phát hiện số thuế GTGT đầu vào lúc kê khai; khấu trừ bị sai sót thì được kê khai; khấu trừ bổ sung trước khi cơ quan thuế; cơ quan mang thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế; thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế. ”

+ Tại Điều 15 quy định về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

– Căn cứ Khoản 10 Điều một Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính quy định về sửa đổi, bổ sung Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 và Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính), quy định về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

– Căn cứ Thông tư số 173/2016/TT-BTC ngày 28/10/2016 của Bộ Tài chính quy định về sửa đổi, bổ sung khổ trước tiên khoản 3 Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014, Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính).

– Căn cứ Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định về lập hóa đơn:

“1. Nguyên tắc lập hoá đơn

…d) Hóa đơn được lập theo thứ tự liên tục từ số nhỏ tới số lớn.…

2. Cách lập 1 số tiêu thức cụ thể trên hoá đơn

a) Tiêu thức “Ngày tháng năm” lập hóa đơn. Ngày lập hóa đơn đối sở hữu bán hàng hoá là thời điểm chuyển giao quyền mang hoặc quyền sử dụng hàng hoá cho người mua; không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. …”

– Căn cứ Điều 11 Thông tư số 10/2014/TT-BTC ngày 17/01/2014 của Bộ Tài chính chỉ dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn:

“3. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng tới 8.000.000 đồng đối với một trong những hành vi:

a) Lập hóa đơn không đúng thời điểm.Thời điểm lập hóa đơn thực hành theo chỉ dẫn tại Thông tư của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, sản xuất dịch vụ.

a.1) Phạt cảnh cáo giả dụ việc lập hóa đơn không đúng thời điểm không dẫn tới chậm thực hành trách nhiệm thuế và sở hữu tình tiết giảm nhẹ. Trường hợp không có tình tiết giảm nhẹ thì phạt tiền ở mức tối thiểu của khuông hình phạt.

Ví dụ: Công ty C giao hàng cho các bạn vào ngày 01/3/2014 (căn cứ vào phiếu xuất kho của Công ty C), các đến ngày 03/3/2014 Công ty C mới lập hóa đơn để giao cho khách hàng. Việc lập hóa đơn như trên là ko đúng thời khắc nhưng Công ty C đã kê khai, nộp thuế trong kỳ tính thuế của tháng 3/2014 bắt buộc Công ty C bị xử phạt ở mức 4.000.000 đồng (do ko có tình tiết giảm nhẹ).

a.2) Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối có hành vi khác lập hóa đơn không đúng thời điểm theo quy định. …”

– Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:

“Điều 6 Các khoản chi được trừ và ko được trừ lúc xác định thu nhập chịu thuế1. Trừ các khoản chi ko được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, công ty được trừ đa số khoản chi nếu đáp ứng đủ những điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tại phát sinh thúc đẩy tới hoạt động sản xuất, buôn bán của doanh nghiệp

b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi ví như mang hoá đơn sắm hàng hoá; dịch vụ từng lần sở hữu giá từ từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ tính sổ ko sử dụng tiền mặt…

Căn cứ các quy định nêu trên trên, ví như Công ty TNHH ZTE HK (Việt Nam) sở hữu ký giao kèo sản xuất thiết bị viễn thông mang Công ty CP vật dụng bưu điện, hàng hóa đã được Công ty ZTE bàn giao từ tháng 12/2019 nhưng tới tháng 01/2020 Công ty mới xuất hóa đơn GTGT là không đúng quy định. Công ty ZTE bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, bị xử phạt vi phạm lập hóa đơn ko đúng thời điểm theo quy định tại Thông tư số 10/2014/TT-BTC nêu trên.

Thời điểm xác định thuế GTGT đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền mang hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, ko phân biệt đã thu được tiền hay chưa được tiền theo quy định tại Khoản một Điều 8 Thông tư số 219/2013/TT-BTC nêu trên.

Đối sở hữu bên tậu hàng hóa dịch vụ; nếu việc mua hàng hóa, dịch vụ đúng thực tế; có đầy đủ hóa đơn; chứng từ và đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 15 Thông tư 219/2013/TT-BTC (đã được sửa đổi; bổ sung theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014; Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014; Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính; Thông tư số 173/2016/TT-BTC ngày 28/10/2016 của Bộ Tài chính) thì được khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định.

Nếu Công ty sắm hàng nảy sinh các khoản chi thực tại nảy sinh thúc đẩy đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính thì Công ty được tính vào mức giá được trừ lúc xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Thời điểm kê khai thuế GTGT đối có người mua: Thuế GTGT đầu vào nảy sinh trong kỳ nào được kê khai; khấu trừ lúc xác định số thuế bắt buộc nộp của kỳ đó; không phân biệt đã xuất sử dụng hay còn để trong kho. Trường hợp còn vướng mắc trong quá trình thực hiện; đề nghị Công ty shop mang Phòng Thanh tra – Kiểm tra thuế số một để được chỉ dẫn cụ thể. Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH ZTE HK Việt Nam hướng dẫn thực hiện./.

Chúc bạn thành công!

Các bài viết liên quan:


Tìm bài viết bằng các từ khóa:

  • kê khai thuế gtgt đối với chi nhánh phụ thuộc
  • thời gian kê khai thuế gtgt theo quý
  • luật kê khai thuế gtgt
  • xác định kê khai thuế gtgt theo tháng hay quý
  • kê khai thuế gtgt đầu ra
  • mẫu 06 kê khai thuế gtgt
  • kê khai thuế gtgt theo quý như thế nào
  • bảng kê khai thuế gtgt
  • kê khai thuế gtgt theo quý trên phần mềm htkk
  • kê khai thuế gtgt trực tiếp
  • kê khai thuế gtgt hàng tháng
  • kê khai thuế gtgt vãng lai ngoại tỉnh
  • kê khai thuế gtgt cho chi nhánh phụ thuộc
  • kê khai thuế gtgt đầu vào bị thiếu
  • kê khai thuế gtgt cho doanh nghiệp mới thành lập
  • hướng dẫn kê khai thuế gtgt trực tiếp

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét