Khai thuế GTGT vãng lai - Kê khai thuế GTGT theo THÁNG, QUÝ - Hướng dẫn kê khai thuế GTGT

Latest

Hướng dẫn toàn bộ về các cách xác định kỳ kê khai tính thuế giá trị gia tăng theo tháng hay theo quý theo quy định về thuế GTGT mới nhất hiện nay.


Thứ Hai, 3 tháng 5, 2021

Khai thuế GTGT vãng lai

Công văn số 7800/CTHN-TTHT ngày 17/03/2021

V/v khai thuế GTGT vãng lai

Trả lời công văn số 2107/CV đề ngày 05/02/2021 của Công ty TNHH Chí Đức hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP. Hà Nội với quan điểm như sau:

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam

Tại Điều 47 quy định về khai bổ sung giấy tờ khai thuế:

“1. Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ thuế quan sở hữu sai, sótthì được khai bổ sung giấy tờ khai thuế trong thời hạn 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sótnhưng trước khi cơ quan thuế, cơ quan sở hữu thẩm quyền ban bố quyết định thanh tra, kiểm tra.

2. Khi cơ quan thuế, cơ quan với thẩm quyền đã ban bố quyết định thanh tra, đánh giá thuế tại trụ sở của người nộp thuế thì:

  • Người nộp thuế vẫn được khai bổ sung giấy tờ khai thuế.
  • Cơ thuế quan thực hiện xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế đối sở hữu hành vi quy định tại Điều 142 và Điều 143 của Luật này.
3. Sau lúc cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền đã ban hành kết luận; quyết định xử lý về thuế sau thanh tra, đánh giá tại hội sở của người nộp thuế thì việc khai bổ sung giấy tờ khai thuế được quy định như sau:

a) Người nộp thuế được khai bổ sung giấy tờ khai thuế đối với ví như khiến nâng cao số tiền thuế nên nộp, giảm số tiền thuế được khấu trừ; hoặc giảm số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn và bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế đối với hành vi quy định tại Điều 142 và Điều 143 của Luật này;

b) Trường hợp người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế sở hữu sai, sót giả dụ khai bổ sung làm cho giảm số tiền thuế buộc phải nộp; hoặc khiến cho nâng cao số tiền thuế được khấu trừ, tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn thì thực hành theo quy định về giải quyết khiếu nài nỉ về thuế.

4. Hồ sơ khai bổ sung giấy tờ khai thuế bao gồm:

a) Tờ khai bổ sung;

b) Bản giải trình khai bổ sung và các tài liệu có liên quan.

5. Đối sở hữu hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, việc khai bổ sung hồ sơ khai thuế thực hành theo quy định của pháp luật về hải quan.”

Tại Điều 60 quy định về xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa

“1. Người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt buộc phải nộp thì được bù trừ số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ; hoặc trừ vào số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp của lần nộp thuế tiếp theohoặc được hoàn trả số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa lúc người nộp thuế ko còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt.

2. Trường hợp người nộp thuế bắt buộc bù trừ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa sở hữu số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ thì không tính tiền chậm nộp tương ứng sở hữu khoản tiền bù trừ trong khoảng thời kì từ ngày nảy sinh khoản nộp thừa đến ngày cơ quan quản lý thuế thực hành bù trừ.

Trường hợp người nộp thuế đề nghị hoàn trả số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa thì cơ quan quản lý thuế cần ra quyết định hoàn trả số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; hoặc sở hữu văn bản giải đáp nêu rõ lý do không hoàn trả trong thời hạn 05 ngày làm cho việc nói từ ngày nhận được văn bản yêu cầu.

3. Không hoàn trả số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừavà cơ quan quản lý thuế thực hành thanh khoản số tiền nộp thừa trên sổ kế toán, trên hệ thống dữ liệu điện tử trong những nếu sau đây:

a) Cơ quan quản lý thuế đã thông tin cho người nộp thuế về số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa được hoàn trả nhưng người nộp thuế chối từ nhận lại số tiền nộp thừa bằng văn bản;

b) Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký có cơ quan thuế, đã được cơ quan quản lý thuế thông báo về số tiền nộp thừa trên phương tiện thông báo đại chúng; mà sau 01 năm đề cập từ ngày thông báo, người nộp thuế ko sở hữu phản hồi bằng văn bản đề nghị hoàn trả tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa sở hữu cơ quan quản lý thuế;

c) Khoản nộp thừa quá thời hạn 10 năm nói từ ngày nộp tiền vào NSNN mà người nộp thuế ko bù trừ trách nhiệm thuế và không hoàn thuế.

…5. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thẩm quyền; thủ tục xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa quy định tại Điều này.”

Căn cứ Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính Phủ

Quy định khía cạnh 1 số điều của Luật Quản lý thuế, quy định:

Tại tiết đ khoản 2 Điều 5 quy định về quản lý thu những khoản thu khác thuộc NSNN:

“đ) Về xử lý số tiền nộp NSNN đã nộp thừa: Thực hiện theo quy định tại Điều 60, Điều 70, Điều 71, Điều 72 và Điều 76 của Luật Quản lý thuế.”

Tại khoản 4 Điều 7 quy định về khai bổ sung hồ sơ khai thuế:

“4. Người nộp thuế được nộp giấy tờ khai bổ sung cho từng hồ sơ khai thuế mang sai, sót theo quy định tại Điều 47 Luật Quản lý thuế và theo cái quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Người nộp thuế khai bổ sung như sau:
a) Trường hợp khai bổ sung ko làm cho thay đổi nghĩa vụ thuế thì chỉ cần nộp:
  • Bản giải trình khai bổ sung; và
  • Các tài liệu mang liên quan;
  • Không bắt buộc nộp Tờ khai bổ sung.

Trường hợp chưa nộp giấy tờ khai quyết toán thuế năm thì người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế của tháng, quý có sai, sótđồng thời tổng hợp số liệu khai bổ sung vào giấy tờ khai quyết toán thuế năm.

Trường hợp đã nộp giấy tờ khai quyết toán thuế năm thì chỉ khai bổ sung giấy tờ khai quyết toán thuế năm.

Riêng nếu khai bổ sung tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thì đồng thời nên khai bổ sung tờ khai tháng, quý có sai, sót tương ứng.

b) Người nộp thuế khai bổ sung dẫn đến nâng cao số thuế phải nộp hoặc giảm số thuế đã được NSNN hoàn trả thì buộc phải nộp đủ:
  • Số tiền thuế cần nộp nâng cao thêmhoặc
  • Số tiền thuế đã được hoàn thừa; và
  • Tiền chậm nộp vào NSNN (nếu có).

Trường hợp khai bổ sung chỉ khiến tăng hoặc giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau thì buộc phải kê khai vào kỳ tính thuế hiện tại.

Người nộp thuế chỉ được khai bổ sung tăng số thuế GTGT bắt buộc hoàn khi chưa nộp giấy tờ khai thuế của kỳ tính thuế tiếp theo; và chưa nộp giấy tờ đề nghị hoàn thuế.”

Tại Điều 11 quy định địa điểm nộp hồ sơ khai thuế:

“2. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế đối với người nộp thuế có hoạt động, marketing trên nhiều địa bàn cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế sở hữu trụ sở chính theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế thực hiện hạch toán tập hợp tại trụ sở chính (trừ các giả dụ quy định tại khoản 1, khoản 3, khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều này) tại cơ quan thuế quản lý hội sở chính.

Đồng thời, người nộp thuế bắt buộc nộp Bảng phân bổ số thuế buộc phải nộp (nếu có) theo từng địa bàn cấp tỉnh nơi được hưởng nguồn thu NSNN (bao gồm cả đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh) cho cơ quan thuế quản lý trụ sở chính; trừ 1 số ví như sau đây không nên nộp Bảng phân bổ số thuế cần nộp:

c) Thuế GTGT của hoạt động kinh doanh xây dựng (bao gồm cả xây dựng đường giao thông, đường dây vận chuyển điện, đường ống dẫn nước, đường ống dẫn dầu, đường ống dẫn khí) tại địa bàn cấp thức giấc khác nơi có trụ sở chính; nhưng không thành lập doanh nghiệp phụ thuộc, địa điểm marketing tại địa bàn cấp tỉnh ấy mà giá trị công trình xây dựng bao gồm cả thuế GTGT dưới một tỷ đồng.”

Tại Điều 42 quy định về hiệu lực thi hành:

“1. Nghị định này sở hữu hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 12 năm 2020.”

Tại Điều 43 quy định chuyển tiếp:

“3. Các giả dụ được Chính phủ cho phép gia hạn thời kì nộp thuế thì tiếp tục thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Bộ Tài chính có bổn phận chỉ dẫn những giả dụ thuộc diện kê khai thuế theo quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 11 Nghị định này đảm bảo thực hiện cho năm đầu tiên của thời kỳ ổn định ngân sách tiếp theo nhắc từ khi Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và các văn bản chỉ dẫn thi hành mang hiệu lực thi hành.”

Căn cứ Điều 14 Thông tư số 71/2020/TT-BTC

Hướng dẫn xây dựng dự toán năm 2021, kế hoạch tài chính – ngân sách nhà nước 03 năm 2021-2023 hướng dẫn:

“Dự toán NSĐP năm 2021 được xây dựng theo quy định năm 2021 là năm kéo dài của thời kỳ ổn định NSNN công đoạn 2017-2020.”

Căn cứ Khoản 5 Điều một Nghị quyết số 122/2020/QH14 ngày 19/6/2020 của Quốc hội:

“5. Kéo dài thời kỳ ổn định NSNN công đoạn 2017-2020 sang năm 2021.”

Căn cứ khoản 1 Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính

Hướng dẫn về thuế GTGT và Quản lý thuế tại Nghi định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định yếu tố thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung 1 số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa và chế tạo dịch vụ.

“a) Sửa đổi điểm đ Khoản 1 Điều 11 như sau:

“đ) Trường hợp người nộp thuế mang hoạt động marketing xây dựng, lắp đặtbán hàng vãng lai ngoại tỉnh giấc mà giá trị công trình xây dựng, lắp đặt; bán hàng vãng lai ngoại tỉnh giấc bao gồm cả thuế GTGT từ một tỷ đồng trở lên, và chuyển nhượng bất động sản ngoại thức giấc không thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này; mà không xây dựng thương hiệu tổ chức trực thuộc tại địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế mang hội sở chính (sau đây gọi là kinh doanh xây dựng, lắp đặt; bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh)thì người nộp thuế nên nộp giấy tờ khai thuế cho cơ quan thuế quản lý tại địa phương sở hữu hoạt động xây dựng, lắp đặt; bán hàng vãng lai và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh.

Căn cứ tình hình thực tại trên địa bàn quản lý, giao Cục trưởng Cục Thuế địa phương quyết định về nơi kê khai thuế đối có hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh giấc và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh.

b) Sửa đổi điểm e khoản 1 như sau:

“Trường hợp người nộp thuế có công trình xây dựng, lắp đặt ngoại tỉnh giấc thúc đẩy tới nhiều địa phương như: xây dựng đường giao thông, đường dây chuyên chở điện, đường ống dẫn nước, dẫn dầu, dẫn khí,…; không xác định được doanh thu của công trình ở từng địa phương cấp thức giấc thì người nộp thuế khai thuế GTGT của doanh thu xây dựng, lắp đặt ngoại tỉnh chung sở hữu hồ sơ khai thuế GTGT tại trụ sở chính và nộp thuế GTGT cho các tỉnh giấc nơi có công trình đi qua.

Số thuế GTGT nên nộp cho những tỉnh = tỷ lệ (%) giá trị đầu tư của công trình tại từng tỉnh giấc do người nộp thuế tự xác định X 2% doanh thu chưa mang thuế GTGT.

Số thuế GTGT đã nộp (theo chứng từ nộp thuế) của hoạt động xây dựng công trình liên tỉnh được trừ (-) vào số thuế phải nộp trên Tờ khai thuế GTGT (mẫu số 01/GTGT) của người nộp thuế tại hội sở chính.

Người nộp thuế lập Bảng phân bổ số thuế GTGT buộc phải nộp cho các địa phương nơi có công trình xây dựng, lắp đặt liên tỉnh (mẫu số 01-7/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này)và sao gửi kèm theo Tờ khai thuế GTGT cho Cục Thuế nơi được hưởng nguồn thu thuế GTGT.”

e) Sửa đổi Khoản 6 Điều 11 như sau:
“6. Khai thuế GTGT đối với hoạt động marketing xây dựng, lắp đặt; bán hàng vãng lai và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh ko thuộc giả dụ hướng dẫn tại điểm c khoản 1 Điều này.

a) Người nộp thuế marketing xây dựng, lắp đặt; bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh giấc thì khai thuế GTGT tạm bợ tính theo tỷ lệ 2% đối mang hàng hóa chịu thuế suất thuế GTGT 10%hoặc theo tỷ lệ 1% đối có hàng hóa chịu thuế suất thuế GTGT 5% trên doanh thu hàng hóa chưa với thuế GTGT sở hữu cơ quan Thuế quản lý địa phương nơi sở hữu hoạt động xây dựng, lắp đặt; bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh.

b) Hồ nguyên sơ thuế GTGT đối có hoạt động buôn bán xây dựng, lắp đặt; bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh là:
  • Tờ khai thuế GTGT theo dòng số 05/GTGT ban hành tất nhiên Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.

c) Hồ sơ khai thuế GTGT đối sở hữu hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh giấc được nộp theo từng lần phát sinh doanh thu.

Trường hợp nảy sinh rộng rãi lần nộp giấy tờ khai thuế trong 1 tháng thì người nộp thuế với thể đăng ký mang Cơ quan thuế nơi nộp giấy tờ khai thuế để nộp hồ sơ khai thuế GTGT theo tháng.

d) Khi khai thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp, người nộp thuế nên tổng hợp doanh thu nảy sinh và số thuế GTGT đã nộp của doanh thu marketing xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại thức giấc trong hồ sơ khai thuế tại hội sở chính.

Số thuế đã nộp (theo chứng từ nộp tiền thuế) của doanh thu kinh doanh xây dựng, lắp đặt; bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh giấc được trừ vào số thuế GTGT cần nộp theo tờ khai thuế GTGT của người nộp thuế tại trụ sở chính.”

Căn cứ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính

Hướng dẫn thi hành 1 số điều của Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế số 21/2012/QH13; Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ:

Tại khoản 5 Điều 10 quy định về khai bổ sung giấy tờ khai thuế:

a) Sau khi hết hạn nộp giấy tờ khai thuế theo quy định; người nộp thuế phát hiện giấy tờ khai thuế đã nộp cho cơ thuế quan có sơ sót thì được khai bổ sung giấy tờ khai thuế.

b) Hồ nguyên sơ bổ sung

  • Tờ khai thuế của kỳ tính thuế bị sơ sót đã được bổ sung, điều chỉnh;
  • Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh dòng số 01/KHBS ban hành kèm theo Thông tư này

(trong nếu khai bổ sung, điều chỉnh có nảy sinh chênh lệch tiền thuế);

  • Tài liệu kèm theo giảng giải số liệu trong bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh.

c) Các trường hợp khai bổ sung giấy tờ khai thuế

…c.3) Trường hợp người nộp thuế khai bổ sung giấy tờ khai thuế khiến cho giảm tiền thuế phải nộp thì lập giấy tờ khai bổ sung.

Số tiền thuế điều chỉnh giảm được tính giảm bổn phận thuế bắt buộc nộp; nếu đã nộp NSNN thì được bù trừ vào số thuế nên nộp của kỳ sau hoặc được hoàn thuế.”

Tại Điều 33 quy định về xử lý số tiền thuế nộp thừa, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa.

Căn cứ công văn số 1938/BTC-TCT ngày 26/02/2021 của Bộ Tài chính

Về việc thực hành Thông tư 156/2013/TT-BTC và các Thông tư khác quy định:

“2. Các quy định tại những Thông tư nêu tại điểm một công văn nàytrừ các nội dung đã quy định cụ thể tại Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP 19/10/2020 của Chính phủ; tiếp tục với hiệu lực cho đến lúc mang văn bản quy phi pháp luật khác thay thế.”

Căn cứ các quy định trên, Cục Thuế TP. Hà Nội với quan điểm như sau:

1. Kê khai thuế đối với hoạt động bán hàng vãng lai ngoại tỉnh:

Trường hợp năm 2021; Công ty sở hữu hoạt động kinh doanh bán hàng vãng lai tại rộng rãi địa bàn cấp tỉnh khác nơi đóng hội sở chính. Công ty thực hành kê khai, nộp thuế GTGT vãng lai theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC; theo đấy kê khai nộp theo tỷ lệ 2% đối sở hữu hàng hóa chịu thuế suất thuế GTGT 10%; hoặc theo tỷ lệ 1% đối sở hữu hàng hóa chịu thuế suất thuế GTGT 5% trên doanh thu hàng hóa chưa sở hữu thuế GTGT.

Từ năm 2022 (năm thứ nhất của thời kỳ ổn định ngân sách tiếp theo đề cập từ khi Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và văn bản chỉ dẫn thi hành có hiệu lực); việc kê khai thuế đối sở hữu hoạt động bán hàng trên đa dạng địa bàn cấp tỉnh khác nơi đóng trụ sở chính được thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP.

2. Kê khai bổ sung và xử lý số thuế nộp thừa

Trường hợp nảy sinh nghiệp vụ nên kê khai bổ sung giấy tờ đã nộp; Công ty nghiên cứu và thực hành theo quy định tại:

  • Điều 47 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14; và
  • Khoản 4 Điều 7 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP.

Trường hợp lúc khai bổ sung làm giảm nghĩa vụ thuế cần nộp; trường hợp tổ chức đã nộp NSNN phát sinh số thuế nộp thừa thì việc xử lý số tiền thuế nộp thừa thực hành theo quy định tại Điều 60 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14.

Hiện nay, Bộ Tài chính đang xây dựng Thông tư hướng dẫn Nghị định số 126/2020/NĐ-CP của Chính phủ và Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14. Cục Thuế TP. Hà Nội sẽ đăng vận tải nội dung trên trang web https://hanoi.gdt.gov.vn để chỉ dẫn người nộp thuế lúc những văn bản được ban hành.

Trong giai đoạn thực hành chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc; đơn vị shop có Phòng Thanh tra kiểm tra thuế số 5 để được hỗ trợ giải quyết.

Cục Thuế TP. Hà Nội trả lời để Công ty TNHH Chí Đức được biết và thực hiện./.

Các bài viết mang liên quan:

Mọi chi tiết xin liên hệ:

  • Hãng kiểm toán Calico
  • Địa chỉ: Tầng 29, Tòa Đông, Lotte Center Hà Nội,
  • Số 54 Liễu Giai, Phường Cống Vị, Quận Ba Đình, TP. Hà Nội
  • VPGD: Phòng 2302, Tháp B, Toà nhà The Light, đường Tố Hữu, Phường Trung Văn, Quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội.
  • Hotline: 0906.246.800
  • Email: calico.vn@gmail.com
  • Website: KiemToanCalico.com | www.calico.vn

Tìm bài viết bằng các từ khóa: 

  • hoàn thuế gtgt như thế nào
  • tại sao phải hoàn thuế gtgt
  • thời gian hoàn thuế gtgt
  • hoàn thuế gtgt là gì
  • hồ sơ hoàn thuế gtgt bao gồm những gì
  • cách tính hoàn thuế gtgt hàng xuất khẩu
  • cách hạch toán hoàn thuế gtgt hàng nhập khẩu
  • hoàn thuế gtgt như thế nào
  • hoàn thuế gtgt nộp thừa
  • công văn hoàn thuế gtgt mới nhất
  • tại sao phải hoàn thuế gtgt
  • thông tư 130 hoàn thuế gtgt mới nhất
  • hoàn thuế gtgt theo thông tư 219
  • hồ sơ hoàn thuế gtgt cho dự án đầu tư
  • hoàn thuế gtgt đối với doanh nghiệp giải thể
  • hoàn thuế gtgt tài sản cố định
  • hoàn thuế gtgt âm 12 tháng liên tục

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét