Khai sai thuế GTGT nhưng không dẫn đến thiếu số thuế phải nộp - Kê khai thuế GTGT theo THÁNG, QUÝ - Hướng dẫn kê khai thuế GTGT

Latest

Hướng dẫn toàn bộ về các cách xác định kỳ kê khai tính thuế giá trị gia tăng theo tháng hay theo quý theo quy định về thuế GTGT mới nhất hiện nay.


Thứ Năm, 1 tháng 7, 2021

Khai sai thuế GTGT nhưng không dẫn đến thiếu số thuế phải nộp

Công văn số 1843/TCT-PC V/v xử phạt vi phạm hành chính đối có hành vi khai sai thuế GTGT

khai-sai-thue-gtgt-nhung-khong-dan-den-thieu-so-thue-phai-nop


Kính gửi: Cục Thuế đô thị Hồ Chí Minh

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1624/CT-KT2 ngày 28/02/2018 của Cục Thuế TP Hồ Chí Minh về việc xử phạt vi phạm hành chính đối có hành vi khai sai thuế GTGT. Tổng cục Thuế có quan điểm như sau:

– Tại điểm a Khoản 4 Điều 6 và điểm a Khoản 1, Khoản 2, Khoản 4, Khoản 5 Điều 10 Nghị định số 129/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ quy định về

Xử phạt vi phạm hành chính về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế quy định:

“Điều 6. Xử phạt đối mang hành vi khai ko toàn bộ những nội dung trong giấy tờ thuế

4. Phạt tiền từ 1.200.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối mang một trong những hành vi sau đây:

a) Có hành vi vi phạm quy định tại Khoản 5 Điều 10 và Khoản 7 Điều 11 Nghị định này. ”.

“Điều 10. Xử phạt đối sở hữu hành vi khai sai thuế dẫn đến thiếu số tiền thuế cần nộp hoặc nâng cao số tiền thuế được hoàn

1. Các trường hợp khai sai  dẫn tới thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, bao gồm:

a) Hành vi khai sai thuế dẫn đến:

  • Thiếu số tiền thuế nên nộp hoặc
  • Tăng số tiền thuế được hoàn,
  • Tăng số thuế được miễn, giảm

Nhưng người nộp thuế đã biên chép kịp thời; hầu hết các nghiệp vụ kinh tế khiến nảy sinh bổn phận thuế trên sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ.

2. Mức xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại Khoản một Điều này là 20% tính trên

  • Số tiền thuế khai thiếu hoặc
  • Số tiền thuế đã được hoàn,
  • Số thuế được miễn, giảm cao hơn so với quy định của luật pháp thuế.

4. Các trường hợp vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này bên cạnh việc

  •  Bị xử phạt quy định tại Khoản 2 Điều này
  •  Còn bị vận dụng biện pháp khắc phục hậu quả là

            + Nộp đủ số tiền thuế nợ;

            + Số tiền thuế thiếu,

            + Tiền thuế chậm nộp

Vào ngân sách nhà nước.

5. Trường hợp, người nộp thuế mang hành vi khai sai thuế theo quy định tại Khoản 1 Điều này nhưng không dẫn đến

  • Thiếu số thuế nên nộp,
  • Tăng số thuế được miễn, giảm hoặc
  • Chưa được hoàn thuế

Thì ko bị xử phạt theo quy định tại Điều này mà xử phạt theo quy định tại Khoản 4 Điều 6 Nghị định này.”.

– Tại điểm a Khoản 4 Điều 8 và Khoản 4 Điều 12 Thông tư số 166/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính

Quy định yếu tố về xử phạt vi phạm hành chính về thuế quy định:

“Điều 8. Xử phạt đối có hành vi khai ko toàn bộ các nội dung trong giấy tờ thuế

4.

  • Phạt tiền 2.100.000 đồng, nếu sở hữu tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 1.200.000 đồng hoặc
  • Có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Có hành vi vi phạm quy định tại Khoản 4 Điều 12, Khoản 7 Điều 13 Thông tư này.”.

“Điều 12. Xử phạt đối sở hữu hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế buộc phải nộp hoặc nâng cao số tiền thuế được hoàn

4. Trường hợp, người nộp thuế có hành vi khai sai thuế quy định tại Khoản một Điều này nhưng không dẫn đến:

  • Thiếu số thuế bắt buộc nộp hoặc
  • Chưa được hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế

Thì không bị xử phạt theo quy định tại Điều này mà bị xử phạt theo quy định tại Khoản 4 Điều 8 Thông tư này.”.

– Tại Khoản 3 Điều 28 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của BTC chỉ dẫn thi hành 1 số điều của:

  • Luật Quản lý thuế;
  • Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế
  • Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013

của Chính phủ quy định:

“Điều 28. Địa điểm và thủ tục nộp thuế

3. Kho bạc quốc gia nơi chủ đầu tư mở account giao du sở hữu trách nhiệm:

  • khấu trừ số thuế GTGT để nộp vào ngân sách quốc gia lúc chủ đầu tư tới khiến cho thủ tục thanh toán theo tỷ lệ quy định là :
  • 2% trên số tiền thanh toán khối lượng những công trình, hạng mục công trình xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn NSNN;
  • Các khoản thanh toán từ nguồn NSNN cho những công trình xây dựng căn bản của các dự án dùng vốn ODA thuộc diện chịu thuế GTGT (phần vốn đối ứng trong nước tính sổ tại KBNN cho các công trình xây dựng căn bản của những dự án ODA).

…Số thuế GTGT do KBNN khấu trừ theo chứng từ thanh toán này được trừ vào số thuế GTGT buộc phải nộp của người nộp thuế là công ty nhận thầu.

Chủ đầu tư thực hiện theo dõi việc giao nhận chứng từ thanh toán giữa chủ đầu tư với các đơn vị nhận thầu…”.

– Theo chiếc Tờ khai thuế GTGT (mẫu số 01/GTGT) ban hành kèm theo Thông tư  156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.

Căn cứ các quy định nêu trên:

– Trường hợp Công ty Sumitomo Corporation (do Cục Thuế TP Hồ Chí Minh quản lý) là nhà thầu chính thi công Dự án Xây dựng tuyến đường sắt thành thị đô thị Hồ Chí Minh, đoạn Bến Thành- Suối Tiên, tuyến 1- Gói thầu 2, sử dụng:

  • Vốn ODA vay ưu đãi Nhật Bản
  •  Vốn đối ứng từ ngân sách Thành phố

Thì số thuế GTGT do KBNN khấu trừ để nộp vào NSNN khi chủ đầu tư đến khiến thủ tục tính sổ theo tỷ lệ quy định là:

  • 2% trên số tiền thanh toán khối lượng các công trình, hạng mục công trình xây dựng căn bản bằng nguồn vốn NSNN;
  • Các khoản tính sổ từ nguồn NSNN cho các công trình xây dựng cơ bản

của các dự án dùng vốn ODA thuộc diện chịu thuế GTGT được trừ vào số thuế GTGT nên nộp của NNT.

Do đây là dự án trong cùng địa phương cấp tỉnh/thành phố nơi nhà thầu đóng hội sở chính

Nên việc Công ty đã thực hiện kê khai số thuế GTGT do KBNN khấu trừ theo chứng từ thanh toán nêu trên vào chung số thuế GTGT tìm hàng hóa, dịch vụ được khấu trừ ở

  • Chỉ tiêu 25 và
  • Chỉ tiêu 39

Trên Tờ khai thuế GTGT dòng số 01/GTGT là không đúng quy định; tại Khoản 3 Điều 28 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.

Tuy nhiên; theo nội dung báo cáo tại công văn số 1624/CT-KT2 ngày 28/02/2018 của Cục Thuế:

  • Tại các tháng nảy sinh số thuế cần nộp nâng cao qua đánh giá (từ tháng 9/2014 tới tháng 12/2015),
  • Sau lúc trừ số tiền thuế GTGT

Mà KBNN đã khấu trừ và nhất thời nộp vào NSNN (gồm cả số đã khấu trừ và tạm thời nộp trong kỳ và số nộp thừa kỳ trước chuyển qua); thì cuối các kỳ ấy vẫn còn số thuế GTGT nộp thừa. Tổng số thuế nộp thừa tại kỳ kiểm tra tới tháng 5/2016 là: 24.220.884.857 đồng.

– Đồng thời việc sai khai thuế GTGT được khấu trừ trong kỳ bắt buộc hoàn thuế của Công ty dẫn tới làm:

  • Tăng số thuế GTGT được khấu trừ
  • Tăng số thuế GTGT yêu cầu hoàn nhưng Công ty vẫn chưa được hoàn thuế đối với số thuế yêu cầu hoàn.

Do đó; hành vi khai sai chỉ tiêu trên Tờ khai thuế GTGT cái số 01/GTGT nêu trên của Công ty là hành vi khai sai thuế nhưng:

  • Không dẫn tới thiếu số thuế bắt buộc nộp và
  • Công ty chưa được hoàn thuế

Nên Công ty bị xử phạt theo quy định tại:

  • Điểm a Khoản 4 Điều 6 và Khoản 5 Điều 10 Nghị định số 129/2013/NĐ-CP;
  • Điểm a Khoản 4 Điều 8 và Khoản 4 Điều 12 Thông tư số 166/2013/TT-BTC

Và Công ty ko bị xử phạt 20% theo quy định tại Khoản 2 Điều 10 Nghị định số 129/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ nêu trên.

Tổng cục Thuế giải đáp để Cục Thuế được biết.

Chúc các bạn thành công!

Tìm hiểu thêm về kế toán, kiểm toán, thuế tại calico.vn hoặc kiemtoancalico.com

Các bài viết liên quan:

Tìm bài viết bằng các từ khóa:

  • kê khai thuế gtgt đối với chi nhánh phụ thuộc
  • thời gian kê khai thuế gtgt theo quý
  • luật kê khai thuế gtgt
  • xác định kê khai thuế gtgt theo tháng hay quý
  • kê khai thuế gtgt đầu ra
  • mẫu 06 kê khai thuế gtgt
  • kê khai thuế gtgt theo quý như thế nào
  • bảng kê khai thuế gtgt
  • kê khai thuế gtgt theo quý trên phần mềm htkk
  • kê khai thuế gtgt trực tiếp
  • kê khai thuế gtgt hàng tháng
  • kê khai thuế gtgt vãng lai ngoại tỉnh
  • kê khai thuế gtgt cho chi nhánh phụ thuộc
  • kê khai thuế gtgt đầu vào bị thiếu
  • kê khai thuế gtgt cho doanh nghiệp mới thành lập
  • hướng dẫn kê khai thuế gtgt trực tiếp

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét