Cập nhật 2021: Thủ tục kê khai thuế GTGT hàng nhập khẩu - Kê khai thuế GTGT theo THÁNG, QUÝ - Hướng dẫn kê khai thuế GTGT

Latest

Hướng dẫn toàn bộ về các cách xác định kỳ kê khai tính thuế giá trị gia tăng theo tháng hay theo quý theo quy định về thuế GTGT mới nhất hiện nay.


Thứ Ba, 17 tháng 8, 2021

Cập nhật 2021: Thủ tục kê khai thuế GTGT hàng nhập khẩu

1. Thuế giá trị gia tăng đối với hàng nhập khẩu là gì

Thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu được hiểu là số thuế mà doanh nghiệp có hoạt động liên quan đến nhập khẩu phải trả tính trên giá trị hàng hóa nhập khẩu và đã bao gồm thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế nhập khẩu và thuế bảo vệ môi trường nếu có.
cap-nhat-2021-thu-tuc-ke-khai-thue-gtgt-hang-nhap-khau

Các đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu:

Ðối với hàng hoá nhập khẩu, đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng là hàng hoá nhập khẩu dùng cho kinh doanh, sản xuất và tiêu dùng ở Việt Nam được phép nhập khẩu qua biên giới Việt Nam hoặc từ khu chế xuất nhập khẩu vào thị trường nội địa.

Trừ các đối tượng không thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật.

Tìm hiểu thêm về kê khai thuế Giá trị gia tăng tại: Cập nhật mới nhất: Chi nhánh kê khai thuế GTGT theo tháng hay quý

2. Kê khai thuế giá trị gia tăng đối với hàng nhập khẩu: 

Căn cứ vào chứng từ nộp NSNN (hoặc biên lai nộp thuế tại cảng) và tờ khai hải quan mà kế toán kê khai trên tờ khai thuế nơi đến 23,24,25. 01 / GTGT như sau: Đầu tiên đăng nhập vào phần mềm HTKK - chọn GTGT - chọn Tờ khai khấu trừ thuế GTGT (mẫu 01 / GTGT) - kê khai tại Điều 23, 24, 25.

Cụ thể, các chỉ tiêu như sau: 

  • Chỉ tiêu 23: Trị giá hàng hóa, dịch vụ mua vào: Là trị giá tính thuế của phần giá trị gia tăng ghi trên tờ khai hải quan. 
  • Chỉ tiêu số 24: Thuế GTGT hàng hóa, dịch vụ mua vào: Là số thuế GTGT đã nộp, được ghi trên biên lai nộp tiền vào nsnn
  • Chỉ tiêu số 25: Thuế GTGT hàng hóa được khấu trừ:  Là số thuế GTGT đã nộp, ghi trên biên lai nộp tiền vào ngân sách nhà nước.
Nếu là biên lai nộp thuế thì việc kê khai sẽ tương tự như lần kê khai trước. 

Lưu ý: Hàng hóa nhập khẩu được khấu trừ phải có chứng từ nộp thuế GTGT nên tờ khai mục 25 phải có chứng từ nộp thuế GTGT. 

Nếu số thuế GTGT trên tờ khai hải quan và giấy nộp thuế bị sai sót, cần kiểm tra lại nguyên nhân (có thể nộp thiếu hoặc nộp quá nhiều), vui lòng liên hệ với chúng tôi. Liên hệ ngay với cơ quan thuế để thực hiện việc điều chỉnh. 

Do đó, tờ khai thuế GTGT được điền vào. Ngoài tờ khai thuế GTGT hàng nhập khẩu, hãy kiểm tra các quy định và lưu ý trên tờ khai thuế GTGT hàng hóa.

3. Thuế suất thuế GTGT hàng nhập khẩu 

Thuế suất thuế GTGT hiện hành có ba mức 10%, 5%, 0% được quy định tại Điều 8 của văn bản hợp nhất số 01 / VBHNVPQH ngày 28/4/2016 như sau: 

Với thuế suất thuế GTGT là 0% thì: 

Thuế suất thuế giá trị gia tăng tăng thêm 0% đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế và hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT theo quy định tại Điều 5 Luật này tại thời điểm xuất khẩu, trừ các trường hợp sau: 
  • Chuyển giao công nghệ, chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài, 
  • Dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài, 
  • Dịch vụ trung gian tín dụng, 
  • Chuyển nhượng vốn , 
  • Dịch vụ tài chính phái sinh, 
  • Dịch vụ bưu chính viễn thông
  • Sản phẩm xuất khẩu theo quy định tại Điều 23, Điều 5 của Đạo luật này (sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác; sản phẩm xuất khẩu là hàng hóa được tạo ra từ tài nguyên, khoáng sản với toàn bộ giá trị của tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng từ 51% trở lên giá thành sản phẩm 
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng ở ngoài Việt Nam, trong khu phi thuế quan, hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.

Với thuế suất thuế GTGT là 5%,

Thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ như sau:
  • Nước sạch cho sinh hoạt và sản xuất 
  • Khoáng để sản xuất phân bón; Thuốc trừ sâu và thuốc kích thích sinh trưởng dùng trong chăn nuôi và chế biến cây trồng
  • Dịch vụ nạo vét, đào đắp ao hồ mương kênh phục vụ cho sản xuất nông nghiệp
  • Thực phẩm tươi sống như sản phẩm chăn nuôi, trồng trọt, thủy sản chưa qua chế biến
  • Nhựa cao su chế biến sẵn; Lưới, dây thừng và chỉ cho lưới đánh cá
  • Thực phẩm tươi sống; lâm sản thô, gỗ, măng
  • Đường, các sản phẩm phụ của quá trình sản xuất đường, bao gồm rỉ đường, bã mía
  • sản phẩm thủ công khác sản xuất bằng nguyên liệu tận dụng từ nông nghiệp như bông sơ chế, giấy in báo
  • Băng vệ sinh bông y tế; thuốc phòng và chữa bệnh; Thuốc và dược phẩm là nguyên liệu để sản xuất các phương thuốc và sản phẩm phòng bệnh
  • Các công cụ dạy và học bao gồm mô hình, hình vẽ, bảng đen, phấn, thước kẻ, compa và các thiết bị khác. Thiết bị, dụng cụ phục vụ giảng dạy, nghiên cứu và thí nghiệm khoa học
  • Các hoạt động văn hóa, triển lãm, chuẩn bị thể chất, thể dục thể thao; biểu diễn nghệ thuật; làm một bộ phim
  • Nhập khẩu, phân phối và trình diễn đồ chơi cho trẻ em
  • Dịch vụ khoa học và công nghệ theo luật Khoa học và Công nghệ
  • Bán, cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội theo quy định của Luật Nhà ở.

Với thuế suất thuế GTGT là 10% thì áp dụng thuế suất 10% đối với hàng hóa, dịch vụ không thuộc khoản 1 và khoản 2 Điều này.

4. Một số quy định về hàng hóa nhập khẩu được khấu trừ thuế GTGT. 

Theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 26/2015 / TTBTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 27/02/2015, hàng hóa nhập khẩu được khấu trừ thuế đầu vào với các điều kiện sau: 

  • Có sẵn cho hàng hóa hoặc dịch vụ đã mua hoặc biên lai nộp thuế VAT có sẵn từ Nhập khẩu hoặc biên lai thuế. Thuế GTGT thay cho bên nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính đối với tổ chức nước ngoài không phải là người Việt Nam và người nước ngoài kinh doanh, có thu nhập tại Việt Nam. 
  • Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên, trừ trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu dưới 20 triệu đồng; hàng hoá, dịch vụ mua vào tương ứng theo hoá đơn có giá trị dưới 20 triệu đồng theo giá đã bao gồm cả thuế GTGT và trường hợp chi nhánh kinh doanh nhập khẩu hàng hoá để biếu, tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.
Vì vậy, hàng hoá nhập khẩu muốn được khấu trừ thuế Giá trị gia tăng phải đáp ứng các yêu cầu cơ bản sau: 
  • Ở khâu nhập khẩu có các chứng từ nộp thuế GTGT như: Biên lai nộp NSNN, Biên lai nộp thuế tại cảng. 
  • Có các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt như ủy nhiệm chi, giấy báo tiền, sổ phụ ngân hàng. 
  • Tờ khai hải quan nhập khẩu, hợp đồng.
Vì vậy, qua bài viết của Công ty Kiểm toán Calico trên đây hy vọng sẽ giúp các công ty kê khai thuế GTGT hàng nhập khẩu, thông báo thuế GTGT và các quy định đối với hàng hóa nhập khẩu.

Các bài viết liên quan:

Mọi chi tiết xin liên hệ:

  • Hãng kiểm toán Calico
  • Địa chỉ: Tầng 29, Tòa Đông, Lotte Center Hà Nội,
  • Số 54 Liễu Giai, Phường Cống Vị, Quận Ba Đình, TP. Hà Nội
  • VPGD: Phòng 2302, Tháp B, Toà nhà The Light, đường Tố Hữu, Phường Trung Văn, Quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội.
  • Hotline: 0906.246.800
  • Email: calico.vn@gmail.com
  • Website: kiemtoancalico.com | www.calico.vn

Tìm bài viết bằng các từ khóa:

  • kê khai thuế gtgt đối với chi nhánh phụ thuộc
  • thời gian kê khai thuế gtgt theo quý
  • luật kê khai thuế gtgt
  • xác định kê khai thuế gtgt theo tháng hay quý
  • kê khai thuế gtgt đầu ra
  • mẫu 06 kê khai thuế gtgt
  • kê khai thuế gtgt theo quý như thế nào
  • bảng kê khai thuế gtgt
  • kê khai thuế gtgt theo quý trên phần mềm htkk
  • kê khai thuế gtgt trực tiếp
  • kê khai thuế gtgt hàng tháng
  • kê khai thuế gtgt vãng lai ngoại tỉnh
  • kê khai thuế gtgt cho chi nhánh phụ thuộc
  • kê khai thuế gtgt đầu vào bị thiếu
  • kê khai thuế gtgt cho doanh nghiệp mới thành lập
  • hướng dẫn kê khai thuế gtgt trực tiếp



 

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét