Kê khai thuế giá trị gia tăng vãng lai - Kê khai thuế GTGT theo THÁNG, QUÝ - Hướng dẫn kê khai thuế GTGT

Latest

Hướng dẫn toàn bộ về các cách xác định kỳ kê khai tính thuế giá trị gia tăng theo tháng hay theo quý theo quy định về thuế GTGT mới nhất hiện nay.


Thứ Ba, 5 tháng 10, 2021

Kê khai thuế giá trị gia tăng vãng lai

 

Công văn số 7800/CTHN-TTHT ngày 17/03/2021
V/v khai thuế GTGT vãng lai

Trả lời công văn số 2107/CV đề ngày 05/02/2021 của Công ty TNHH Chí Đức hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP. Hà Nội với ý kiến như sau:

Ke-khai-thue-gia-tri-gia-tang-vang-lai


Căn cứ Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam

Tại Điều 47 quy định về khai bổ sung hồ sơ khai thuế:

“1. Người nộp thuế phát hiện giấy tờ khai thuế đã nộp cho cơ thuế quan với sai, sótthì được khai bổ sung giấy tờ khai thuế trong thời hạn 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp giấy tờ khai thuế của kỳ tính thuế mang sai, sótnhưng trước lúc cơ quan thuế, cơ quan với thẩm quyền ban bố quyết định thanh tra, kiểm tra.

2. Khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền đã công bố quyết định thanh tra, kiểm tra thuế tại hội sở của người nộp thuế thì:

  • Người nộp thuế vẫn được khai bổ sung giấy tờ khai thuế.
  • Cơ quan thuế thực hiện xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế đối với hành vi quy định tại Điều 142 và Điều 143 của Luật này.

3. Sau khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền đã ban hành kết luận; quyết định xử lý về thuế sau thanh tra, đánh giá tại hội sở của người nộp thuế thì việc khai bổ sung giấy tờ khai thuế được quy định như sau:

a) Người nộp thuế được khai bổ sung giấy tờ khai thuế đối với giả dụ làm tăng số tiền thuế phải nộp, giảm số tiền thuế được khấu trừ; hoặc giảm số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn và bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế đối mang hành vi quy định tại Điều 142 và Điều 143 của Luật này;

b) Trường hợp người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế với sai, sót trường hợp khai bổ sung khiến cho giảm số tiền thuế cần nộp; hoặc làm tăng số tiền thuế được khấu trừ, tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn thì thực hiện theo quy định về giải quyết khiếu nề hà về thuế.

4. Hồ nguyên sơ bổ sung hồ sơ khai thuế bao gồm:

a) Tờ khai bổ sung;

b) Bản giải trình khai bổ sung và các tài liệu có liên quan.

5. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, việc khai bổ sung giấy tờ khai thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.”

Tại Điều 60 quy định về xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa

“1. Người nộp thuế mang số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp thì được bù trừ số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa mang số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ; hoặc trừ vào số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nên nộp của lần nộp thuế tiếp theohoặc được hoàn trả số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa lúc người nộp thuế ko còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt.

2. Trường hợp người nộp thuế yêu cầu bù trừ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ thì không tính tiền chậm nộp tương ứng với khoản tiền bù trừ trong khoảng thời kì từ ngày phát sinh khoản nộp thừa đến ngày cơ quan quản lý thuế thực hành bù trừ.

Trường hợp người nộp thuế yêu cầu hoàn trả số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa thì cơ quan quản lý thuế buộc phải ra quyết định hoàn trả số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; hoặc có văn bản trả lời nêu rõ lý do không hoàn trả trong thời hạn 05 ngày khiến việc nhắc từ ngày nhận được văn bản yêu cầu.

3. Không hoàn trả số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừavà cơ quan quản lý thuế thực hiện thanh khoản số tiền nộp thừa trên sổ kế toán, trên hệ thống dữ liệu điện tử trong các nếu sau đây:

a) Cơ quan quản lý thuế đã thông báo cho người nộp thuế về số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa được hoàn trả nhưng người nộp thuế từ khước nhận lại số tiền nộp thừa bằng văn bản;

b) Người nộp thuế ko hoạt động tại shop đã đăng ký sở hữu cơ quan thuế, đã được cơ quan quản lý thuế thông tin về số tiền nộp thừa trên công cụ thông báo đại chúng; mà sau 01 năm kể từ ngày thông báo, người nộp thuế ko với phản hồi bằng văn bản đề nghị hoàn trả tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa có cơ quan quản lý thuế;

c) Khoản nộp thừa quá thời hạn 10 năm nói từ ngày nộp tiền vào NSNN mà người nộp thuế không bù trừ trách nhiệm thuế và không hoàn thuế.

…5. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thẩm quyền; thủ tục xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa quy định tại Điều này.”

Căn cứ Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính Phủ

Quy định chi tiết 1 số điều của Luật Quản lý thuế, quy định:

Tại tiết đ khoản 2 Điều 5 quy định về quản lý thu các khoản thu khác thuộc NSNN:

“đ) Về xử lý số tiền nộp NSNN đã nộp thừa: Thực hiện theo quy định tại Điều 60, Điều 70, Điều 71, Điều 72 và Điều 76 của Luật Quản lý thuế.”

Tại khoản 4 Điều 7 quy định về khai bổ sung giấy tờ khai thuế:

“4. Người nộp thuế được nộp hồ sơ khai bổ sung cho từng giấy tờ khai thuế có sai, sót theo quy định tại Điều 47 Luật Quản lý thuế và theo mẫu quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Người nộp thuế khai bổ sung như sau:

a) Trường hợp khai bổ sung ko làm cho đổi thay trách nhiệm thuế thì chỉ cần nộp:

  • Bản giải trình khai bổ sung; và
  • Các tài liệu với liên quan;
  • Không bắt buộc nộp Tờ khai bổ sung.

Trường hợp chưa nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm thì người nộp thuế khai bổ sung giấy tờ khai thuế của tháng, quý có sai, sótđồng thời tổng hợp số liệu khai bổ sung vào hồ sơ khai quyết toán thuế năm.

Trường hợp đã nộp giấy tờ khai quyết toán thuế năm thì chỉ khai bổ sung hồ sơ khai quyết toán thuế năm.

Riêng giả dụ khai bổ sung tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối mang tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thì đồng thời cần khai bổ sung tờ khai tháng, quý có sai, sót tương ứng.

b) Người nộp thuế khai bổ sung dẫn tới tăng số thuế nên nộp hoặc giảm số thuế đã được NSNN hoàn trả thì cần nộp đủ:

  • Số tiền thuế bắt buộc nộp nâng cao thêmhoặc
  • Số tiền thuế đã được hoàn thừa; và
  • Tiền chậm nộp vào NSNN (nếu có).

Trường hợp khai bổ sung chỉ khiến cho tăng hoặc giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau thì phải kê khai vào kỳ tính thuế hiện tại.

Người nộp thuế chỉ được khai bổ sung tăng số thuế GTGT đề nghị hoàn khi chưa nộp giấy tờ khai thuế của kỳ tính thuế tiếp theo; và chưa nộp giấy tờ đề nghị hoàn thuế.”

Tại Điều 11 quy định địa điểm nộp giấy tờ khai thuế:

“2. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế đối sở hữu người nộp thuế với hoạt động, kinh doanh trên đa dạng địa bàn cấp tỉnh giấc khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế thực hành hạch toán hội tụ tại trụ sở chính (trừ những nếu quy định tại khoản 1, khoản 3, khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều này) tại cơ thuế quan quản lý hội sở chính.

Đồng thời, người nộp thuế bắt buộc nộp Bảng phân bổ số thuế cần nộp (nếu có) theo từng địa bàn cấp thức giấc nơi được hưởng nguồn thu NSNN (bao gồm cả đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh) cho cơ quan thuế quản lý trụ sở chính; trừ 1 số nếu sau đây ko nên nộp Bảng phân bổ số thuế nên nộp:

c) Thuế GTGT của hoạt động marketing xây dựng (bao gồm cả xây dựng đường giao thông, đường dây tải điện, đường ống dẫn nước, đường ống dẫn dầu, đường ống dẫn khí) tại địa bàn cấp tỉnh giấc khác nơi sở hữu trụ sở chính; nhưng ko xây dựng thương hiệu tổ chức phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại địa bàn cấp thức giấc ấy mà giá trị công trình xây dựng bao gồm cả thuế GTGT dưới 1 tỷ đồng.”

Tại Điều 42 quy định về hiệu lực thi hành:

“1. Nghị định này sở hữu hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 12 năm 2020.”

Tại Điều 43 quy định chuyển tiếp:

“3. Các trường hợp được Chính phủ cho phép gia hạn thời gian nộp thuế thì tiếp tục thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Bộ Tài chính sở hữu trách nhiệm chỉ dẫn những ví như thuộc diện kê khai thuế theo quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 11 Nghị định này đảm bảo thực hiện cho năm thứ 1 của thời kỳ ổn định ngân sách tiếp theo kể từ lúc Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và những văn bản chỉ dẫn thi hành mang hiệu lực thi hành.”

Căn cứ Điều 14 Thông tư số 71/2020/TT-BTC

Hướng dẫn xây dựng dự toán năm 2021, kế hoạch tài chính – ngân sách quốc gia 03 năm 2021-2023 hướng dẫn:

“Dự toán NSĐP năm 2021 được xây dựng theo quy định năm 2021 là năm kéo dài của thời kỳ ổn định NSNN giai đoạn 2017-2020.”

Căn cứ Khoản 5 Điều 1 Nghị quyết số 122/2020/QH14 ngày 19/6/2020 của Quốc hội:

“5. Kéo dài thời kỳ ổn định NSNN quá trình 2017-2020 sang năm 2021.”

Căn cứ khoản 1 Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính

Hướng dẫn về thuế GTGT và Quản lý thuế tại Nghi định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định khía cạnh thi hành Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của những Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa và chế tạo dịch vụ.

“a) Sửa đổi điểm đ Khoản một Điều 11 như sau:

“đ) Trường hợp người nộp thuế với hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặtbán hàng vãng lai ngoại tỉnh giấc mà giá trị công trình xây dựng, lắp đặt; bán hàng vãng lai ngoại thức giấc bao gồm cả thuế GTGT từ một tỷ đồng trở lên, và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh không thuộc ví như quy định tại điểm c khoản một Điều này; mà không xây dựng thương hiệu đơn vị trực thuộc tại địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế với trụ sở chính (sau đây gọi là marketing xây dựng, lắp đặt; bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh)thì người nộp thuế nên nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quản lý tại địa phương sở hữu hoạt động xây dựng, lắp đặt; bán hàng vãng lai và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh.

Căn cứ tình hình thực tế trên địa bàn quản lý, giao Cục trưởng Cục Thuế địa phương quyết định về nơi kê khai thuế đối mang hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại thức giấc và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh.

b) Sửa đổi điểm e khoản 1 như sau:

“Trường hợp người nộp thuế có công trình xây dựng, lắp đặt ngoại thức giấc ảnh hưởng đến đa dạng địa phương như: xây dựng đường giao thông, đường dây chuyển vận điện, đường ống dẫn nước, dẫn dầu, dẫn khí,…; không xác định được doanh thu của công trình ở từng địa phương cấp tỉnh giấc thì người nộp thuế khai thuế GTGT của doanh thu xây dựng, lắp đặt ngoại thức giấc chung mang giấy tờ khai thuế GTGT tại hội sở chính và nộp thuế GTGT cho các tỉnh nơi với công trình đi qua.

Số thuế GTGT bắt buộc nộp cho những tỉnh = tỷ lệ (%) giá trị đầu tư của công trình tại từng tỉnh giấc do người nộp thuế tự xác định X 2% doanh thu chưa có thuế GTGT.

Số thuế GTGT đã nộp (theo chứng từ nộp thuế) của hoạt động xây dựng công trình liên thức giấc được trừ (-) vào số thuế bắt buộc nộp trên Tờ khai thuế GTGT (mẫu số 01/GTGT) của người nộp thuế tại trụ sở chính.

Người nộp thuế lập Bảng phân bổ số thuế GTGT cần nộp cho những địa phương nơi sở hữu công trình xây dựng, lắp đặt liên tỉnh (mẫu số 01-7/GTGT ban hành tất nhiên Thông tư này)và sao gửi tất nhiên Tờ khai thuế GTGT cho Cục Thuế nơi được hưởng nguồn thu thuế GTGT.”

e) Sửa đổi Khoản 6 Điều 11 như sau:

“6. Khai thuế GTGT đối có hoạt động marketing xây dựng, lắp đặt; bán hàng vãng lai và chuyển nhượng bất động sản ngoại thức giấc ko thuộc giả dụ hướng dẫn tại điểm c khoản một Điều này.

a) Người nộp thuế kinh doanh xây dựng, lắp đặt; bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh giấc thì khai thuế GTGT trợ thì tính theo tỷ lệ 2% đối sở hữu hàng hóa chịu thuế suất thuế GTGT 10%hoặc theo tỷ lệ 1% đối sở hữu hàng hóa chịu thuế suất thuế GTGT 5% trên doanh thu hàng hóa chưa sở hữu thuế GTGT mang cơ quan Thuế quản lý địa phương nơi sở hữu hoạt động xây dựng, lắp đặt; bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh.

b) Hồ nguyên sơ thuế GTGT đối với hoạt động marketing xây dựng, lắp đặt; bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh là:

  • Tờ khai thuế GTGT theo dòng số 05/GTGT ban hành tất nhiên Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.

c) Hồ nguyên sơ thuế GTGT đối mang hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại thức giấc được nộp theo từng lần phát sinh doanh thu.

Trường hợp nảy sinh nhiều lần nộp hồ sơ khai thuế trong một tháng thì người nộp thuế sở hữu thể đăng ký với Cơ thuế quan nơi nộp giấy tờ khai thuế để nộp hồ sơ khai thuế GTGT theo tháng.

d) Khi khai thuế có cơ quan thuế quản lý trực tiếp, người nộp thuế cần tổng hợp doanh thu phát sinh và số thuế GTGT đã nộp của doanh thu marketing xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh trong giấy tờ khai thuế tại hội sở chính.

Số thuế đã nộp (theo chứng từ nộp tiền thuế) của doanh thu marketing xây dựng, lắp đặt; bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh được trừ vào số thuế GTGT buộc phải nộp theo tờ khai thuế GTGT của người nộp thuế tại trụ sở chính.”

Căn cứ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính

Hướng dẫn thi hành 1 số điều của Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11; Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật quản lý thuế số 21/2012/QH13; Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ:

Tại khoản 5 Điều 10 quy định về khai bổ sung hồ sơ khai thuế:

a) Sau khi hết hạn nộp giấy tờ khai thuế theo quy định; người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế với sơ sót thì được khai bổ sung giấy tờ khai thuế.

b) Hồ sơ khai bổ sung

  • Tờ khai thuế của kỳ tính thuế bị sơ sót đã được bổ sung, điều chỉnh;
  • Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh cái số 01/KHBS ban hành tất nhiên Thông tư này

(trong giả dụ khai bổ sung, điều chỉnh với phát sinh chênh lệch tiền thuế);

  • Tài liệu tất nhiên giải thích số liệu trong bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh.

c) Các giả dụ khai bổ sung giấy tờ khai thuế

…c.3) Trường hợp người nộp thuế khai bổ sung giấy tờ khai thuế khiến cho giảm tiền thuế phải nộp thì lập giấy tờ khai bổ sung.

Số tiền thuế điều chỉnh giảm được tính giảm bổn phận thuế phải nộp; nếu đã nộp NSNN thì được bù trừ vào số thuế bắt buộc nộp của kỳ sau hoặc được hoàn thuế.”

Tại Điều 33 quy định về xử lý số tiền thuế nộp thừa, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa.

Căn cứ công văn số 1938/BTC-TCT ngày 26/02/2021 của Bộ Tài chính

Về việc thực hiện Thông tư 156/2013/TT-BTC và những Thông tư khác quy định:

“2. Các quy định tại các Thông tư nêu tại điểm 1 công văn nàytrừ các nội dung đã quy định cụ thể tại Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP 19/10/2020 của Chính phủ; tiếp tục với hiệu lực cho đến lúc sở hữu văn bản quy bất hợp pháp luật khác thay thế.”

Căn cứ những quy định trên, Cục Thuế TP. Hà Nội với ý kiến như sau:

1. Kê khai thuế đối sở hữu hoạt động bán hàng vãng lai ngoại tỉnh:

Trường hợp năm 2021; Công ty sở hữu hoạt động buôn bán bán hàng vãng lai tại nhiều địa bàn cấp tỉnh giấc khác nơi đóng trụ sở chính. Công ty thực hành kê khai, nộp thuế GTGT vãng lai theo hướng dẫn tại khoản một Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC; theo đó kê khai nộp theo tỷ lệ 2% đối có hàng hóa chịu thuế suất thuế GTGT 10%; hoặc theo tỷ lệ 1% đối có hàng hóa chịu thuế suất thuế GTGT 5% trên doanh thu hàng hóa chưa với thuế GTGT.

Từ năm 2022 (năm thứ 1 của thời kỳ ổn định ngân sách tiếp theo nói từ lúc Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và văn bản hướng dẫn thi hành có hiệu lực); việc kê khai thuế đối mang hoạt động bán hàng trên rộng rãi địa bàn cấp tỉnh khác nơi đóng trụ sở chính được thực hành theo chỉ dẫn tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP.

2. Kê khai bổ sung và xử lý số thuế nộp thừa

Trường hợp phát sinh nghiệp vụ cần kê khai bổ sung giấy tờ đã nộp; Công ty nghiên cứu và thực hành theo quy định tại:

  • Điều 47 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14; và
  • Khoản 4 Điều 7 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP.

Trường hợp lúc khai bổ sung làm giảm nghĩa vụ thuế buộc phải nộp; giả dụ đơn vị đã nộp NSNN nảy sinh số thuế nộp thừa thì việc xử lý số tiền thuế nộp thừa thực hiện theo quy định tại Điều 60 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14.

Hiện nay, Bộ Tài chính đang xây dựng Thông tư chỉ dẫn Nghị định số 126/2020/NĐ-CP của Chính phủ và Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14. Cục Thuế TP. Hà Nội sẽ đăng vận chuyển nội dung trên trang web https://hanoi.gdt.gov.vn để hướng dẫn người nộp thuế khi các văn bản được ban hành.

Trong giai đoạn thực hiện chính sách thuế, giả dụ còn vướng mắc; doanh nghiệp shop với Phòng Thanh tra kiểm tra thuế số 5 để được tương trợ giải quyết.

Cục Thuế TP. Hà Nội giải đáp để Công ty TNHH Chí Đức được biết và thực hiện./.

Mọi yếu tố xin liên hệ:

  • Hãng kiểm toán Calico
  • Địa chỉ: Tầng 29, Tòa Đông, Lotte Center Hà Nội.
  • Số 54 Liễu Giai, Phường Cống Vị, QuậnBa Đình, TP. Hà Nội
  • VPGD: Phòng 2302, Tháp B, Toà nhà The Light, đường Tố Hữu, Phường Trung Văn, Quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội.
  • Hotline: 0966.246.800
  • Email: calico.vn@gmail.com
  • Website: kiemtoancalico.com | www.calico.vn

Tìm bài viết bằng các từ khóa:

  • kê khai thuế gtgt đối với chi nhánh phụ thuộc
  • thời gian kê khai thuế gtgt theo quý
  • luật kê khai thuế gtgt
  • xác định kê khai thuế gtgt theo tháng hay quý
  • kê khai thuế gtgt đầu ra
  • mẫu 06 kê khai thuế gtgt
  • kê khai thuế gtgt theo quý như thế nào
  • bảng kê khai thuế gtgt
  • kê khai thuế gtgt theo quý trên phần mềm htkk
  • kê khai thuế gtgt trực tiếp
  • kê khai thuế gtgt hàng tháng
  • kê khai thuế gtgt vãng lai ngoại tỉnh
  • kê khai thuế gtgt cho chi nhánh phụ thuộc
  • kê khai thuế gtgt đầu vào bị thiếu
  • kê khai thuế gtgt cho doanh nghiệp mới thành lập
  • hướng dẫn kê khai thuế gtgt trực tiếp

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét